Xà lách mỡ

Xà lách mỡ

  Đây là loại xà lách có lá lớn và được sắp xếp “lỏng lẻo”, và rất dễ dàng tách ra từ thân của nó. Nó có kết cấu lá mềm hơn, với hương vị ngọt ngào so với các loại rau thuộc họ xà lách.

Xà lách có thể được ăn sống hoặc nấu chín. Có thể dùng lá xà lách sống trong các món salad, sandwiches, dùng để cuốn, và trong nhiều món ăn khác.

Oregano
Cải thảo xào bầu dục, gan heo

Cải thảo xào bầu dục, gan heo

Gan heo 150g Bầu dục (cật heo) 150g 1 cây cải thảo nhỏ, 3 tép tỏi, 1 thìa cà phê hạt nêm, ½ thìa cà phê muối, ¼ thìa cà phê bột ngọt, ½ thìa cà phê đường, ½ thìa cà phê tiêu xay, 1 thìa súp dầu ăn
Tim heo hầm củ dền

Tim heo hầm củ dền

- 1 quả tim heo (khoảng 350g) - Củ dền: 200g - Khoai tây: 200g - Hành tươi, ngò nhí - Hành tím: 1 củ - Gia vị: hạt nêm, muối, nước mắm, dầu ăn, tiêu.
Kem chuối

Kem chuối

- Nước cốt dừa 300ml - Chuối chừng 6 trái chín vừa - Dừa nạo 250gr - Đậu phộng rang, giã nhỏ 50gr
Súp Kem Măng Tây

Súp Kem Măng Tây

Nguyên liệu: - 100g Măng tây. - 200g thịt gà phi lê. - 800ml nước dùng. - 1/2 bát kem sữa béo. - 1/3 bát sữa chua. - 3 thìa súp bột mì. - 2 thìa súp bơ. - 2 súp tỏi tây. - 2 thìa cà phê hạt
Rau quế tây và tác dụng không ngờ

Rau quế tây và tác dụng không ngờ

Rau quế tây rất thơm và thường được sử dụng như là một gia vị. Rau quế tây không những là loại gia vị mang lại sự hấp dẫn cho món ăn mà còn có nhiều lợi ích với sức khoẻ.
Cà rốt: Lợi ích tóc

Cà rốt: Lợi ích tóc

Cà rốt trong chế độ ăn giúp bổ sung dinh dưỡng, chúng rất giàu beta carotene. Cà rốt cũng là nguồn giàu dinh dưỡng từ thực vật bao gồm các carotenoid khác như alpha -carotene và lutein , axit hydroxycinnamon , anthocyanins và poly- Acetylene như falcarinol và falcarindiol. Ngoài ra, cà rốt còn chứa những chất cần thiết cho cơ thể như Vitamin C, Vitamin K , chất xơ và kali, chúng cũng chứa Vitamin B6, niacin, folate, vitamin E, enzyme hỗ trợ mangan và molypden; những chất cung cấp năng lượng như Vitamin B1, Vitamin B2 và phốt pho.
Công dụng y dược của củ dền

Công dụng y dược của củ dền

Củ dền (red beet) cùng họ với chard và rau bina. Lá rau dền có vị đắng như rau chard (một loại rau dền của mỹ), nhưng rất giàu chất diệp lục. Mặc dù có vị đắng, lá rau dền có giá trị dinh dưỡng cao hơn so với củ dền. Củ dền chứa nhiều các vitamin A, B1, B2, B6 và C. Lá và thân rau dền có chứa nhiều chất sắt hơn so với rau bina (spinach). Chúng cũng chứa rất nhiều chất canxi, magiê, đồng, phốt pho, natri và sắt. Trong khi củ dền có chứa một số các khoáng chất thì lá và thân rau dền có chứa ít hơn, nó cũng là một nguồn cung cấp đáng kể các chất choline, acid folic, iốt, mangan, natri hữu cơ, kali, chất xơ và carbohydrates ở dạng đường tiêu hóa tự nhiên. Hàm lượng chất sắt trong củ dền, mặc dù không cao, nhưng có chất lượng cao nhất và tốt nhất và được xem là một loại thực phẩm có tính bổ máu rất tuyệt vời. Việc này làm cho củ dền có hiệu quả cao trong việc điều trị nhiều bệnh do môi trường độc hại xung quanh gây ra. Cả lá và củ của cây rau dền là những chất tẩy sạch rất hiệu quả và có tác dụng bổ máu. Betacyanin là những chất dinh dưỡng thiên nhiên có trong cây rau dền tạo nên cho cây rau dền màu đỏ giúp làm giảm đáng kể mức độ chất homocysteine (Một loại acid amin được sử dụng bình thường bởi cơ thể trong quá trình chuyển hóa của tế bào và sản xuất các protein. Nồng độ cao của acid amin này trong máu được cho là làm tăng nguy cơ bệnh tim bằng cách gây tổn hại niêm mạc của các mạch máu và gia tăng việc làm đóng cục của máu)